KẾ HOẠCH KIỂM TRA ĐỊNH KÌ VÀ NGHIỆM THU, BÀN GIAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NĂM HỌC 2017 – 2018

Lượt xem:

Đọc bài viết

PHÒNG GD&ĐT CƯM’GAR                     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  TRƯỜNG TH LÝ TỰ TRỌNG                        Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

       SỐ: 20 /KH –KTĐK                                                EaKuêh, ngày 03  tháng 5 năm 2018        

                                                                                     

 

KẾ HOẠCH

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ VÀ NGHIỆM THU, BÀN GIAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

NĂM HỌC 2017 – 2018

 

Căn cứ Thông tư 22/2016/TT- BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi bổ sung một số điều quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014;

      Căn cứ công văn số 544/SGDĐT- GDTrH, ngày 18 tháng 4 năm 2018                                  của Sở Giáo dục và Đào tạo Dak Lak  về việc tổ chức ôn tập kiểm tra học kỳ II và nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục.

        Căn cứ công văn số 04/PGDĐT, ngày 20 tháng  4 năm 2018 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện CưMgar về việc tổ chức kiểm tra định kỳ nghiệm thu và bàn giao chất lượng giáo dục năm học 2017 – 2018 ở cấp tiểu học.                             

Trường Tiểu học Lý Tự Trọng xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ nghiệm thu và bàn giao chất lượng giáo dục năm học 2017 – 2018 như sau:

  1. Mục đích yêu cầu:

– Kiểm tra định và bàn giao chất lượng nhằm đánh giá kết quả học tập của học sinh từ lớp 1 đến lớp 5 trong năm học 2017- 2018 ( kể cả học sinh có hoàn cảnh khó khăn, trong trường tiểu học) và đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên trong nhà trường.

– Căn cứ kết quả kiểm tra và quá trình đánh giá thường xuyên từ đầu năm học, nhà trường tiếp tục thực hiện việc phân loại các nhóm đối tượng học sinh, có kế hoạch điều chỉnh nội dung dạy học, phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong năm học 2017 – 2018.

– Thực hiện nghiêm túc quy trình ra  đề, tổ chức kiểm tra và chấm bài, nhằm đánh giá chính xác, khách quan, công bằng, phản ánh trung thực chất lượng của tất cả các đối tượng học sinh, tránh hình thức hoặc chạy theo thành tích; không gây áp lực, tạo không khí căng thẳng cho giáo viên, học sinh.

– Bài kiểm tra, kết quả kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh cuối năm học được thông báo tới cha mẹ, gia đình học sinh và lưu tại trường theo quy định.

  1.  Đối tượng kiểm tra :

Tổ chức kiểm tra Môn Toán, Tiếng Việt lớp 1, 2, 3, 4, 5; Khoa học, Lịch sử & Địa lý lớp 4, 5, Môn song ngữ tiếng Ê đê cho 6 lớp, Tiếng Anh.  

III. Đề kiểm tra.

  1. Phạm vi kiến thức:

Nội dung, chương trình môn học Tiếng Việt và môn Toán của các lớp (tính đến hết tuần 34)

.  Đề bài kiểm tra định kì phù hợp chuẩn kiến thức, kĩ năng, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức độ nhận thức của học sinh:

Mức 1: Nhận biết, nhắc lại được kiến thức, kĩ năng đã học (khoảng 30%);

Mức 2: Hiểu kiến thức, kĩ năng đã học, trình bày, giải thích được kiến thức theo cách hiểu của cá nhân (khoảng 30%);

Mức 3: Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những vấn đề quen thuộc, tương tự trong học tập, cuộc sống (khoảng 30%);

Mức 4: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt (khoảng 10%);

  1. Đề bài kiểm tra định kì phải đảm bảo yêu cầu điều chỉnh nội dung dạy học theo Công văn 5842/BGDĐT-VP ngày 01/9/2011 của Bộ GD&ĐT; đảm bảo yêu cầu cần hoàn thành của từng môn học đối với từng khối lớp, đối với từng giai đoạn học tập đã được quy định trong chương trình cấp Tiểu học.

– Đảm bảo tính chính xác, khoa học, phù hợp với đối tượng học sinh theo đặc điểm từng vùng, miền; phù hợp với thời gian kiểm tra và góp phần đánh giá khách quan trình độ học sinh, tuyệt đối không ra đề nằm ngoài chương trình học và nội dung học sinh chưa được học.

– Đối với học sinh nhà trường thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng có nhiều học sinh dân tộc thiểu số có thể ra đề riêng cho điểm trường đó phù hợp với đối tượng học sinh, mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh nhưng vẫn đạt chuẩn kiến thức – kỹ năng.

  1. 3. Ra đề kiểm tra định kỳ theo ma trận. Đề bài kiểm tra định kì phải phân định tỷ lệ phù hợp giữa câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm. Các câu hỏi của đề kiểm tra định kỳ phải được diễn đạ rõ ràng, dễ hiểu.
  2. 4. Bài kiểm tra định kì được giáo viên sửa lỗi, nhận xét những ưu điểm và góp ý những hạn chế, cho điểm theo thang điểm 10 (mười), không cho điểm 0 (không) và điểm thập phân.

  Riêng môn Tiếng Việt có 2 bài kiểm tra (bài kiểm tra đọc: 10 điểm; bài kiểm tra viết 10 điểm). Điểm kiểm tra định kỳ môn Tiếng Việt là trung bình cộng của hai bài kiểm tra đọc và viết quy về thành điểm 10. (Chỉ làm tròn điểm 1 lần khi đã quy về điểm 10.)

 Điểm của bài kiểm tra định kì không dùng để so sánh học sinh này với học sinh khác. Nếu kết quả bài kiểm tra cuối học kỳ I và cuối năm học bất thường so với đánh giá thường xuyên, giáo viên đề xuất với nhà trường có thể cho học sinh làm bài kiểm tra khác để đánh giá đúng kết quả học tập của học sinh.

 

  1.           5. Cấu trúc đề theo từng môn học
  2. Môn Tiếng Việt

Môn Tiếng Việt (Lớp 2, lớp 3, lớp 4, lớp 5)

Kiểm tra định kì (KTĐK) môn Tiếng Việt đánh giá học sinh về kiến thức tiếng Việt và 4 kĩ năng: đọc, viết, nghe, nói. Nội dung và cách tiến hành kiểm tra, chấm điểm bài KTĐK như sau:

Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt (5 điểm)

– Đọc thành tiếng (1,5 điểm)

+ Lớp 2,3 học sinh đọc một đoạn văn bản. Đảm bảo mức độ 1 (đọc đúng); Thời gian: 3-5 phút/HS.

+ Lớp 4,5 học sinh đọc một đoạn văn bản. Đảm bảo các mức độ 2 (đọc hay, đọc diễn cảm); Thời gian: 3-5 phút/HS.

– Đọc hiểu + Kiến thức tiếng Việt (3,5 điểm)

Cho một đoạn văn bản, yêu cầu học sinh đọc thầm và làm bài tập theo hình thức trắc nghiệm và tự luận kết hợp với trả lời câu hỏi kiến thức tiếng Việt (Luyện từ và câu).

Thời gian: khoảng 15-20 phút.

Bài kiểm tra kĩ năng viết (5 điểm)

–  Chính tả (2 điểm)

Đối với học sinh từ khối lớp 2 đến khối lớp 5: giáo viên đọc cho học sinh viết (Chính tả nghe – viết) một đoạn văn (thơ) trích ở bài Tập đọc đã học trong sách giáo khoa Tiếng Việt (hoặc văn bản ngoài sách giáo khoa phù hợp với chủ điểm đã học).

Bài chính tả có độ dài theo quy định số chữ ở từng giai đoạn (Chuẩn kiến thức, kĩ năng). Thời gian viết bài Chính tả khoảng 15 phút – 20 phút; đối với các điểm trường khó khăn, trường có đông học sinh dân tộc thiểu số có thể tăng thời gian khoảng 25 phút.

– Tập làm văn (3 điểm):

Học sinh viết đoạn văn, bài văn theo yêu cầu của đề bài Tập làm văn thuộc nội dung chương trình đã học trong kì II, đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng của mỗi khối lớp.

+ Khối lớp 2, 3: Nói, viết đoạn văn ngắn theo chủ đề. Thời gian khoảng 25 phút (đối với các điểm trường khó khăn, đông học sinh là người dân tộc thiểu số có thể tăng thời gian trong khoảng 30 phút).

+ Khối lớp 4, 5: Viết đoạn văn, bài văn theo chủ đề. Thời gian khoảng 35 phút (đối với các điểm trường khó khăn, đông học sinh là người dân tộc thiểu số có thể tăng thời gian trong khoảng 40 phút).

Cách tính điểm kiểm tra định kỳ

Điểm kiểm tra định kỳ môn Tiếng Việt là tổng điểm của bài kiểm tra Đọc và bài kiểm tra Viết (làm tròn 0,5 thành 1).

Tiếng Việt Lớp 1 – Chương trình hiện hành:

Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt (5 điểm)

– Đọc thành tiếng: (3 điểm)

Học sinh đọc một đoạn văn bản. Đảm bảo mức độ 1 (đọc đúng); Thời gian: 3-5 phút/HS

– Đọc hiểu: (2 điểm)

Cho một đoạn văn bản, yêu cầu học sinh đọc thầm và làm bài tập theo hình thức trắc nghiệm và tự luận

Thời gian: khoảng 15-20 phút

Bài kiểm tra kĩ năng viết (5 điểm)

– Chính tả (3 điểm)

Học sinh viết Chính tả nghe – viết hoặc tập chép một đoạn văn bản trích ở bài Tập đọc đã học trong sách giáo khoa Tiếng Việt (hoặc văn bản ngoài sách giáo khoa phù hợp với chủ điểm đã học). Bài chính tả có độ dài khoảng 30 chữ, thời gian viết 15 phút – 20 phút.

– Bài tập (2 điểm)

Học sinh vận dụng các kiến thức đã được học để làm bài tập chính tả theo yêu cầu chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt được.

b/ Môn Toán

Hình thức, thời gian kiểm tra

– Kết hợp dạng bài tập/câu hỏi trắc nghiệm khách quan và tự luận.

– Thời gian kiểm tra:

Lớp 1: 35 phút.  

Lớp 2, 3, 4, 5 : 40 phút  

Cấu trúc đề kiểm tra

– Cấu trúc: bao gồm các mạch kiến thức:

+ Số học ( khoảng 60%): Củng cố về các vòng số và các phép tính trên các vòng số.

+ Đại lượng và đo đại lượng (khoảng 10%): tập trung về các bảng đơn vị đo đại lượng.

+ Yếu tố hình học (khoảng 10%): các hình trọng tâm trong chương trình đã học.

+ Giải toán có lời văn (khoảng 20%) được tích hợp vào trong ba mạch kiến thức trên với mức độ khác nhau, chủ yếu ở mức độ vận dụng.

– Đề kiểm tra cần gắn với nội dung kiến thức đã học theo từng giai đoạn cụ thể.

c/ Tiếng Anh:

Giáo viên trực tiếp dạy môn tiếng Anh phối hợp cùng tổ chuyên môn của trường bám sát nội dung Sách giáo khoa Tiếng Anh và chương trình để ra đề kiểm tra theo định kì:

  • Đảm bảo mức độ cần đạt trong đề kiểm tra: Nhận biết, thông hiểu và vận dụng.
  • Nội dung đề đảm bảo mức độ chuẩn kiến thức, kỹ năng theo quy định.

– Nội dung kiểm tra theo từng khối lớp (Dạng nghe, đọc thành tiếng, chính tả, tập làm văn, số lượng câu hỏi theo từng phần, thời gian hoàn thành nội dung kiểm tra theo quy định…)

 

d/ Môn Khoa học

Kiểm tra mạch kiến thức, kĩ năng được học trong học kì II. Là những kiến thức đời sống gắn liền giữa nhà trường, gia đình và xã hội mà học sinh có thể vận dụng được.

+ Mức 1: Trắc nghiệm khách quan khoảng 50%;

+ Mức 2: Trắc nghiệm khách quan khoảng 30%; tự luận 5%

+ Mức 3: Tự luận 15%;

e/ Môn Lịch sử và Địa lý

Môn Lịch sử và Địa lý là một bài kiểm tra chung (10 điểm) trong đó có 50% kiến thức Lịch sử; 50% kiến thức về Địa lý.

Kiểm tra mạch kiến thức Lịch sử và Địa lý học sinh được học trong kì II. Đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng của từng khối lớp.

+ Mức 1: Trắc nghiệm khách quan khoảng 30%;

+ Mức 2: Trắc nghiệm khách quan khoảng 30%; tự luận 20%;

+ Mức 3: Tự luận 20%.

f/ Tiếng dân tộc

Giáo viên trực tiếp dạy môn tiếng Êđê phối hợp cùng tổ chuyên môn của trường bám sát nội dung Sách giáo khoa Tiếng Êđê và chương trình để ra đề kiểm tra theo định kì:

  • Đảm bảo mức độ cần đạt trong đề kiểm tra: Nhận biết, thông hiểu và vận dụng.
  • Nội dung đề đảm bảo mức độ chuẩn kiến thức, kỹ năng theo quy định.

– Nội dung kiểm tra theo từng khối lớp (Dạng đọc thành tiếng, chính tả, tập làm văn, số lượng câu hỏi theo từng phần, thời gian hoàn thành nội dung kiểm tra theo quy định…)

   Thời gian ra đề kiểm tra.

 – Ngày 2/5/2018: Họp Hội đồng ra đề kiểm tra.

  – Ngày 4 /5/2018: Giáo viên nộp đề giới thiệu các môn, Hiệu trưởng, P. hiệu trưởng phụ trách chuyên môn duyệt đề kiểm tra các môn.

 – Ngày  9 /5/2018: In sao và niêm phong đề kiểm tra.

  1. Thời gian kiểm tra.
  2. Ngày 14,15/5/2018: Kiểm tra môn Tiếng Việt – Toán ở tất cả các khối lớp

  * Buổi sáng:

+ 7h – 7h 30: Họp Hội đồng kiểm tra, triển khai kế hoạch, mục đích yêu cầu của kiểm tra cuối kì I. Phân công giáo viên coi thi.

+ 7 h 30 – 8h 10 : Kiểm tra môn Tiếng Việt ở các khối lớp buổi sáng

+ 9h 40 – 10h 20 : Kiểm tra môn Toán ở các khối lớp buổi sáng

 *Buổi chiều:

  Kiểm tra các lớp còn lại

– Các môn phụ còn lại giáo viên chủ nhiệm tự ra đề kiểm tra theo kế hoạch giảng dạy của từng khối.

  1. Ngày 15/5/2018: Chấm bài kiểm tra các khối lớp tập trung tại trường.
  2. Tổ chức thực hiện
  3.    Hiệu trưởng thành lập Hội đồng ra đề kiểm tra định kỳ và bàn giao chất lượng năm học 2017 – 2018. Xây dựng Kế hoạch kiểm tra định kỳ, đánh giá xếp loại theo thông tư 30và TT22 vào cuối học kỳ II;
  4. Phân công giáo viên kiểm tra và chấm bài đảm bảo nguyên tắc trung thực, tính chính xác. Đối với học sinh khối lớp 5 có sự giám sát coi thi và chấm thi của giáo viên trường THCS Trần Quang Diệu. BGH trường TH Lý Tự Trọng phối hợp với BGH trường THCS Trần Quang Diệu giám sát chỉ đạo chặt chẽ việc thực hiện coi, chấm bài của giáo viên; tổ chức chấm bài tập trung tại trường. Chấm bài kiểm tra cần đánh giá và cho điểm phù hợp với kết quả bài làm của học sinh cả về kiến thức và kĩ năng, đặc biệt là phần kiểm tra viết. Tổ chức chấm thanh tra khoảng 10% số bài mỗi môn, lớp.
  5. Những học sinh vắng mặt trong ngày kiểm tra định kỳ hoặc có điểm kiểm tra bất thường so với kết quả học tập thường ngày, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn báo cáo với Hiệu trưởng để có kế hoạch tổ chức kiểm tra bổ sung, kiểm tra lại kịp thời cho việc đánh giá cuối năm học.
  6. Báo cáo cuối học kỳ:

– Ngày 19/5/2018: Báo cáo thống kê cuối năm học.

Trên đây là Kế hoạch kiểm tra định kỳ và bàn giao chất lượng năm học 2017 – 2018, Ban giám hiệu nhà trường yêu cầu các đồng chí cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện nghiêm túc, hiệu quả./.

          Nơi nhận:                                                                      HIỆU TRƯỞNG

    – BGH trường TQD ( để P/H )

    – Các PHT: Thực hiện                                                            Mai văn chinh           

    – Tổ CM:  Thực hiện           

   – Lưu CM, VT